873 lượt truy cập
Trang chủ Thông tin cần biết ĐBQH và HĐND Lai Châu

Hội đồng nhân dân tỉnh: Ban hành chính sách về phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung giai đoạn 2021-2025
(Ngày đăng :31/03/2021 10:06:24 SA)


Giai đoạn 2016-2021, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết số 33/2016/NQ-HĐND ngày 28/7/2016 quy định chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp trên địa  bàn tỉnh Lai Châu giai đoạn 2017-202; được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 26/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 và Nghị quyết số 40/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019. Sau gần 6 năm thực hiện, sản xuất nông nghiệp của tỉnh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, diện tích lúa gieo cấy tăng 1.314 ha, diện tích lúa hàng hóa tăng 2.260 ha, sản lượng tăng 11.867 tấn so với năm 2016. Tuy nhiên, đến hết năm 2021 chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp theo các Nghị quyết trên đã hết hiệu lực. Mặt khác, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV đã xác định, phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung là chương trình trọng điểm của tỉnh giai đoạn 2020-2025, vì vậy để thu hút doanh nghiệp, hợp tác xã, nhóm hộ, hộ gia đình, cá nhân tham gia phát triển nông nghiệp sản xuất theo hướng tập trung, tạo sản phẩm hàng hóa, tại kỳ họp thứ mười sáu, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết quy định chính sách về phát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung giai đoạn 2021-2025.

* Về đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ (từ 5 hộ tham gia trở lên), hộ gia đình, cá nhân; các cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện chính sách quy định tại Nghị quyết này.

* Nguyên tắc hỗ trợ: Phù hợp với khả năng cân đối ngân sách của tỉnh và các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, được cụ thể hóa bằng kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm của tỉnh, huyện, thành phố. Hỗ trợ phải phù hợp với định mức kinh tế kỹ thuật, đơn giá do cấp có thẩm quyền ban hành. Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ phải thực hiện đầy đủ các cam kết đã đăng ký, nếu không thực hiện đúng thì phải bồi hoàn số kinh phí đã được hỗ trợ. Trong cùng một nội dung hỗ trợ có nhiều chính sách khác nhau thì đối tượng hỗ trợ được lựa chọn hưởng một chính sách. Đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, nhóm hộ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thì được hỗ trợ bằng mức hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã. Hỗ trợ bằng tiền, sau đầu tư (trừ nội dung hỗ trợ phát triển chè và vận chuyển tiêu thụ cá thương phẩm).

* Nội dung hỗ trợ

- Hỗ trợ sản xuất lúa hàng hóa tập trung

+ Hỗ trợ giống lúa thuần: Hỗ trợ 80% giá giống đối với doanh nghiệp, hợp tác xã; 70% giá giống đối với tổ hợp tác, nhóm hộ; 50% giá giống đối với hộ gia đình, cá nhân. Đối với giống lúa đặc sản địa phương chưa được cơ quan có thẩm quyền công nhận lưu hành, chưa có đơn vị sản xuất giống thì được hỗ trợ trực tiếp bằng tiền, với mức: 2.200.000 đồng/ha đối với doanh nghiệp, hợp tác xã; 1.900.000 đồng/ha đối với tổ hợp tác và nhóm hộ; 1.400.000 đồng/ha đối với hộ gia đình, cá nhân. Hỗ trợ 100% diện tích gieo cấy, thời gian hỗ trợ không quá 03 năm.

+ Hỗ trợ vôi cải tạo đất: Hỗ trợ một lần 70% giá vôi.

+ Điều kiện hỗ trợ: Nằm trong vùng đề án của tỉnh, huyện, thành phố, có diện tích từ 10 ha trở lên.

- Hỗ trợ phát triển chè

+ Hỗ trợ phát triển vùng chè tập trung chất lượng cao: Hỗ trợ 01 lần 100% giống trồng mới; 100% phân bón lót theo quy trình. Hỗ trợ chuyển đổi đất, khai hoang, làm đất đối với hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ, hộ gia đình, cá nhân: 15 triệu đồng/ha.

+ Phát triển và bảo tồn cây chè cổ thụ

Hỗ trợ trồng mới: Hỗ trợ 01 lần 100% giống, phân bón lót (bao gồm trồng thuần và trồng bổ sung); mật độ quy đổi 2.000 cây/ha. Hỗ trợ công xử lý thực bì, làm đất, vận chuyển, trồng: 08 triệu đồng/ha;

Hỗ trợ chăm sóc, bảo tồn: 100.000 đồng/cây/năm.

+ Điều kiện hỗ trợ: Các đối tượng hỗ trợ có đăng ký và cam kết thực hiện quy trình kỹ thuật và nằm trong vùng trồng chè của tỉnh, huyện, thành phố.

- Hỗ trợ trồng mới cây ăn quả tập trung

+ Hỗ trợ giống, phân bón lót, bón thúc năm thứ nhất theo quy trình cho 100% diện tích trồng mới: Doanh nghiệp, hợp tác xã: 100% giống, 50% phân bón; Tổ hợp tác, nhóm hộ: 70% giống, 50% phân bón; Hộ gia đình, cá nhân: 50% giống, 50% phân bón.

+ Hỗ trợ công chăm sóc, phân bón năm thứ 2, thứ 3 trong thời kỳ kiến thiết cơ bản: Mức hỗ trợ 2 triệu đồng/ha/năm.

+ Điều kiện hỗ trợ: Chỉ hỗ trợ các loại cây ăn quả được xác định là sản phẩm chủ lực nằm trong phạm vi đề án của tỉnh, huyện, thành phố; quy mô tối thiểu 1.000 m2 đối với trồng thuần. Đối với các vùng sản xuất tập trung theo hình thức liên kết sản xuất, tiêu thụ sản phẩm quy mô liên kết tối thiểu 05 ha.

- Hỗ trợ trồng hoa, rau, củ quả

+ Đối với hoa địa lan: Hỗ trợ một lần chi phí ban đầu trồng mới 220.000 đồng/chậu (gồm giống, phân bón, chậu), mức hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã: Không quá 1.500 chậu/đối tượng; Tổ hợp tác, nhóm hộ: Không quá 750 chậu/đối tượng; Hộ gia đình, cá nhân: Không quá 250 chậu/đối tượng.

+ Đối với hoa, rau, củ quả khác: Hỗ trợ giống và phân bón lót, mức hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã: 100% giống, 70% phân bón lót; Tổ hợp tác, nhóm hộ: 70% giống, 50% phân bón lót; Hộ gia đình, cá nhân: 50% giống, 50% phân bón lót.

+ Điều kiện hỗ trợ: Diện tích trồng hoa, rau, củ quả tập trung, quy mô tối thiểu 01 ha; có hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thời gian liên kết đảm bảo tối thiểu đủ 03 năm đối với rau củ quả và đủ 05 năm đối với cây hoa; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn an toàn trong sản xuất. Đối với hoa địa lan có quy mô tối thiểu: Doanh nghiệp, hợp tác xã: 400 chậu; tổ hợp tác, nhóm hộ: 100 chậu; hộ gia đình, cá nhân: 30 chậu.

- Hỗ trợ phát triển cây Mắc ca

+ Hỗ trợ tập trung đất đai: Mức hỗ trợ 06 triệu đồng/ha (quy đổi mật độ trồng 300 cây/ha). Tổng diện tích hỗ trợ 4.000 ha, mỗi chủ thể được hỗ trợ tối đa 700 ha.

+ Điều kiện hỗ trợ: Doanh nghiệp, hợp tác xã có dự án trồng cây mắc ca được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư và thực hiện trồng mới trong giai đoạn 2021-2025.

+ Hình thức hỗ trợ: Sau đầu tư, khi cây mắc ca được nghiệm thu đảm bảo sinh trưởng, phát triển tốt, tỷ lệ sống theo quy định.

- Hỗ trợ chuồng trại chăn nuôi

+ Hỗ trợ một lần chi phí xây dựng chuồng trại, mức hỗ trợ 600.000 đồng/m2, cụ thể: Doanh nghiệp, hợp tác xã: Không quá 800 m2/cơ sở; Tổ hợp tác, nhóm hộ: Không quá 500 m2/cơ sở; Hộ gia đình, cá nhân: Không quá 200 m2/cơ sở.

+ Điều kiện hỗ trợ: Đối với cơ sở chăn nuôi có quy mô tối thiểu: Đại gia súc (trâu, bò, ngựa) 15 con; Lợn thịt 50 con; Dê 50 con; Gia súc khác 300 con; tiêu chuẩn chuồng trại đảm bảo theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; phải có cam kết chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh môi trường; duy trì đảm bảo quy mô chăn nuôi tối thiểu trong thời gian 3 năm; đối với chăn nuôi đại gia súc phải có diện tích trồng cỏ và các loại cây thức ăn cho gia súc.

- Hỗ trợ làm hầm biogas và đệm lót sinh học

+ Hỗ trợ 01 lần chi phí xây dựng, lắp đặt mới hầm biogas để xử lý chất thải chăn nuôi; mức hỗ trợ 1.400.000 đồng/m3, cụ thể: Doanh nghiệp, hợp tác xã: Không quá 150 m3/cơ sở; Tổ hợp tác, nhóm hộ: Không quá 70 m3/cơ sở; Hộ gia đình, cá nhân: Không quá 35 m3/cơ sở.

+ Hỗ trợ 01 lần làm đệm lót sinh học trong chăn nuôi; mức hỗ trợ 140.000 đồng/m2, cụ thể: Doanh nghiệp, hợp tác xã: Không quá 600 m2/cơ sở; Tổ hợp tác, nhóm hộ: Không quá 400 m2/cơ sở; Hộ gia đình, cá nhân: Không quá 250 m2/cơ sở.

+ Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định đối với hỗ trợ chuồng trại chăn nuôi.

- Hỗ trợ trồng cỏ và các loại cây thức ăn cho gia súc

+ Hỗ trợ 01 lần chi phí trồng cỏ hoặc các loại cây thức ăn khác: Mức hỗ trợ 3.000 đồng/m2, cụ thể: Doanh nghiệp, hợp tác xã: Không quá 02 ha/cơ sở; Tổ hợp tác, nhóm hộ: Không quá 01 ha/cơ sở; Hộ gia đình, cá nhân: Không quá 0,5 ha/cơ sở.

+ Điều kiện hỗ trợ: Phải chăn nuôi gia súc ăn cỏ. Diện tích trồng tối thiểu: Doanh nghiệp, hợp tác xã 5.000 m2; tổ hợp tác, nhóm hộ 2.000 m2; hộ gia đình, cá nhân 500 m2. Được nghiệm thu, diện tích đảm bảo tỷ lệ sống trên 90%.

- Hỗ trợ phát triển nuôi ong

+ Hỗ trợ 01 lần chi phí ban đầu (bao gồm thùng ong, cầu ong, ong giống). Mức hỗ trợ 700.000 đồng/thùng, cụ thể: Doanh nghiệp, hợp tác xã: Không quá 300 thùng/cơ sở. Tổ hợp tác, nhóm hộ: Không quá 150 thùng/cơ sở. Hộ gia đình, cá nhân: Không quá 30 thùng/cơ sở.

+ Điều kiện hỗ trợ: Phải đảm bảo các điều kiện phù hợp cho đàn ong phát triển theo hướng dẫn của cơ quan quản lý. Đối với các cơ sở tham gia dự án liên kết phải có hợp đồng liên kết, được xác nhận của chính quyền địa phương. Đối với cơ sở không tham gia liên kết phải đăng ký với Ủy ban nhân dân xã. Quy mô tối thiểu: Doanh nghiệp, hợp tác xã: 150 thùng; tổ hợp tác, nhóm hộ: 50 thùng; hộ gia đình, cá nhân: 10 thùng.

- Hỗ trợ nuôi cá lồng

+ Hỗ trợ làm lồng: Hỗ trợ 01 lần 50% chi phí làm lồng, cụ thể: Doanh nghiệp, hợp tác xã: Không quá 300 triệu đồng/cơ sở. Tổ hợp tác, nhóm hộ: Không quá 250 triệu đồng/cơ sở. Hộ gia đình, cá nhân: Không quá 150 triệu đồng/cơ sở.

+ Hỗ trợ cước vận chuyển tiêu thụ cá thương phẩm: Hỗ trợ 10 đồng/01 kg cá/km, nếu vận chuyển dưới 01 tấn cá thì được nhân với hệ số 1,5. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/đối tượng/năm.

+ Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền, sau khi thực hiện.

+ Điều kiện hỗ trợ: Đối tượng hỗ trợ phải tham gia liên kết sản xuất và tiêu thụ các loài cá thuộc danh mục sản phẩm chủ lực của tỉnh; thời gian liên kết tối thiểu từ 03 năm trở lên. Chỉ hỗ trợ vận chuyển tiêu thụ từ cơ sở sản xuất đến đầu mối tiêu thụ; 01 lần vận chuyển tối thiểu là 0,3 tấn cá.

- Hỗ trợ phát triển sản phẩm OCOP (bao gồm sản phẩm tiềm năng và sản phẩm đã được công nhận OCOP)

+ Hỗ trợ một lần chi phí để hoàn thiện hồ sơ tham gia đánh giá, phân hạng sản phẩm các cấp theo quy định (Thuê chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn xây dựng hồ sơ; viết câu chuyện sản phẩm; in, phô tô, công chứng hồ sơ cho Hội đồng đánh giá các cấp; xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm, cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; kiểm nghiệm và công bố chất lượng sản phẩm; truy xuất nguồn gốc), mức hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/sản phẩm.

+ Hỗ trợ một lần 100% chi phí thiết kế, in, mua bao bì, nhãn mác sản phẩm tham gia đánh giá, phân hạng các cấp; mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/sản phẩm.

+ Hỗ trợ tối đa 60% kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm và nhà kho, nhà xưởng, cụ thể: Doanh nghiệp, hợp tác xã: Không quá 500 triệu đồng. Tổ hợp tác, nhóm hộ: Không quá 300 triệu đồng. Hộ sản xuất kinh doanh: Không quá 200 triệu đồng.

+ Thưởng cho chủ thể tham gia Chương trình OCOP có sản phẩm được công nhận: 100 triệu đồng/01 sản phẩm đạt 5 sao; 30 triệu đồng/01 sản phẩm đạt 4 sao; 10 triệu đồng/01 sản phẩm đạt 3 sao. Trường hợp sản phẩm của chủ thể tham gia nâng cấp được đánh giá, phân hạng năm sau cao hơn năm trước thì được thưởng thêm phần chênh lệch giữa 02 hạng sao cũ và mới.

+ Hỗ trợ 01 lần 50% chi phí xây dựng hoặc thuê điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP, cụ thể: Đối với ngoại tỉnh: Không quá 200 triệu đồng/cơ sở. Trung tâm huyện, thành phố của tỉnh: Không quá 100 triệu đồng/cơ sở. Các điểm du lịch, dịch vụ tại các xã: Không quá 50 triệu đồng/cơ sở.

+ Điều kiện hỗ trợ: Các chủ thể có đăng ký tham gia chương trình OCOP có sản phẩm đạt 3 sao trở lên. Hỗ trợ mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm và nhà kho, nhà xưởng phải đảm bảo phù hợp với quy mô, công xuất trong kế hoạch sản xuất kinh doanh hoặc phương án đầu tư sản xuất của cơ sở sản xuất kinh doanh. Hỗ trợ điểm giới thiệu và bán sản phẩm OCOP: Bố trí 2/3 diện tích gian hàng để trưng bày và bán các sản phẩm OCOP của tỉnh; thời gian hoạt động tối thiểu: Đối với ngoại tỉnh, trung tâm thành phố và trung tâm các huyện 12 tháng, đối với các xã 6 tháng.

- Hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

+ Hỗ trợ nhà màng, nhà lưới: Nội dung hỗ trợ: Khung, màng phủ, lưới chắn và các vật tư khác.Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100 nghìn đồng/m2, không quá 01 tỷ đồng/doanh nghiệp, hợp tác xã; không quá 700 triệu đồng/tổ hợp tác, nhóm hộ; không quá 500 triệu đồng/ hộ gia đình, cá nhân.

+ Hỗ trợ hệ thống tưới tiên tiến trong nhà màng: Hỗ trợ một lần 50% kinh phí đầu tư máy móc, vật tư, thiết bị xây dựng hệ thống tưới tiên tiến, tối đa 50 triệu đồng/nhà màng, nhà lưới.

+ Điều kiện hỗ trợ: Nhà màng, nhà lưới: Quy mô tối thiểu 2.000 m2 đối với doanh nghiệp, hợp tác xã; 1.000 m2 đối với tổ hợp tác, nhóm hộ; 500 m2 đối với hộ gia đình, cá nhân. Sản phẩm phải được công nhận tối thiểu từ OCOP trở lên.

- Hỗ trợ áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn đảm bảo an toàn thực phẩm (VietGAP và tương đương, hữu cơ, tiêu chuẩn xuất khẩu…)

+ Hỗ trợ chi phí cấp giấy chứng nhận: Hỗ trợ một lần tối đa 100 triệu đồng/sản phẩm.

+ Mức hỗ trợ cụ thể: Doanh nghiệp, hợp tác xã không quá 300 triệu đồng; tổ hợp tác, nhóm hộ không quá 200 triệu đồng; hộ gia đình, cá nhân không quá 100 triệu đồng.

+ Điều kiện hỗ trợ: Có giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn và cam kết duy trì áp dụng tiêu chuẩn tối thiểu 3 năm.

- Hỗ trợ phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản

+ Hỗ trợ một lần 60% kinh phí đầu tư và không quá 15 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý môi trường, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và máy móc thiết bị chế biến nông, lâm, thủy sản và chế biến phân bón trong hàng rào.

+ Hỗ trợ một lần 60% kinh phí không quá 2 tỷ đồng/dự án để mua máy móc, trang thiết bị, nhà xưởng để xử lý, bảo quản các sản phẩm nông, lâm, thủy sản.

+ Điều kiện hỗ trợ: Dự án được cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư. Hoàn thành các thủ tục theo quy định. Hoa, rau, củ quả phải có quy mô tối thiểu 50 tấn sản phẩm/năm; thủy sản có quy mô tối thiểu 5 tấn nguyên liệu/dây chuyền.

* Nguồn kinh phí: Sử dụng nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương, nguồn vốn thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia và các nguồn vốn hợp pháp khác

* Điều khoản chuyển tiếp

- Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ, hộ gia đình, cá nhân đã lập, nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành mà chưa được phê duyệt thì thực hiện theo chính sách hỗ trợ của Nghị quyết này.

- Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ, hộ gia đình, cá nhân đang được hưởng các chính sách đã ban hành trước thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các văn bản đó.

Tổng Hợp

 

Tin liên quan

Thường trực HĐND tỉnh ban hành văn bản kết luận phiên thảo luận tại hội trường, chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ hai HĐND tỉnh khóa XV(01/09/2021 1:43:16 CH)

Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu: Tổ chức kỳ họp thứ ba (kỳ họp chuyên đề) theo hình thức trực tuyến (13/09/2021 2:51:08 CH)

Triệu tập kỳ họp thứ hai Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XV, nhiệm kỳ 2021-2026(21/07/2021 10:18:29 SA)

Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV: Tổ chức kỳ họp thứ nhất vào ngày 19/6/2021(15/06/2021 2:23:31 CH)

Triệu tập kỳ họp thứ mười bảy HĐND tỉnh (kỳ họp chuyên đề) theo hình thức họp trực tuyến(23/04/2021 10:01:50 SA)

Tin mới nhất

Thông báo chương trình công tác tháng 12(02/12/2021 2:04:45 CH)

TÀI LIỆU TRÌNH KỲ HỌP THỨ NĂM HĐND TỈNH KHÓA XV(02/12/2021 9:33:47 SA)

Họp báo Kỳ họp thứ năm HĐND tỉnh khóa XV, nhiệm kỳ 2021-2026(01/12/2021 3:09:56 CH)

Phiên họp lần thứ bảy của Thường trực HĐND tỉnh khóa XV(29/11/2021 9:01:07 CH)

Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh tiếp xúc cử tri sau kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XV tại huyện Sìn Hồ (26/11/2021 4:18:08 CH)

TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ ĐOÀN ĐBQH VÀ HĐND TỈNH LAI CHÂU
Chịu trách nhiệm chính:
Trụ sở:
Email:
Số điện thoại:
Ông Dương Quốc Hoàn- Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Lai Châu
Tầng 4,5 nhà B - khu Hành chính - Chính trị tỉnh
- Số điện thoại: 0213.3798.221
Số Fax:
0213.3798.228
ttdn.hdndtinh@laichau.gov.vn

Ghi rõ nguồn www.hdnd.laichau.gov.vn khi sử dụng thông tin trên website này